Sikaflex 11 FC

Sikaflex – 11 FC là chất trám khe có modul đàn hồi cao, gốc polyurethane, một thành phần, được sử dụng cho thi công bên trong lẫn bên ngoài.


0978791427

Ứng dụng:
Sikaflex – 11 FC được sử dụng trám khe trong xây dựng công nghiệp, đặc biệt là nơi có yêu cầu ứng suất cao và độ co giãn thấp để trám các khe có độ co giãn thấp hoặc trung bình.
- Khe nối giữa sàn/cầu thang và tường.
- Khe nối giữa sàn và máy móc.
- Trám khe hơi nước/khe ống dẫn nước/hệ thống thoát nước.
- Trám khe kim loại đa dụng và công trình xây dựng bằng gỗ.
Đặc tính/ưu điểm:
- Kết dính rất tốt cho nhiều loại vật liệu xây dựng.
- Chịu lực xé cao.
- Không bị chùng (võng).
Khả năng co giãn 15%.
Các thử nghiệm:
Chứng nhận/tiêu chuẩn: phù hợp theo tiêu chuẩn của chứng chỉ chất thải ISEGA áp dụng cho việc sử dụng ở lĩnh vực thực phẩm.
Thông tin sản phẩm:
Điều kiện lưu trữ/thời hạn sử dụng: 12 tháng để từ ngày sản xuất nếu được lưu trữ ở nơi khô ráo (nhiệt độ 10°C và 25°C) trong bao nguyên kiện còn niêm kín và bảo vệ tránh tia bức xạ mặt trời trực tiếp.
Thông số kỹ thuật:
Gốc hóa học: polyurethane 1 thành phàn, đông cứng do độ ẩm không khí.
Khối lượng thể tích: ~ 1.3 kg/lít (màu xám bê tông)
Thời gian khô: khoảng 60 phút (23°C/50% độ ẩm tương đối).
Tốc độ đông cứng: ~ 3mm/24 giờ (23°C/50% độ ẩm tương đối).
Khả năng co giãn: 15%
Kích thước khe: rộng tối thiểu 10mm, tối đa 30mm
Độ chùng: 0mm, rất tốt.
Nhiệt độ sử dụng: -40°C đến 70°C.
Đặc tính cơ học:
Cường độ xé: ~7 N/mm (23°C/50% độ ẩm tương đối).
Độ cứng shore A: ~ 40 sau 28 ngày (23°C/50% độ ẩm tương đối).
E – modulus: ~ 0.7 N/mm 100% độ giãn dài cho đến khi đứt (23°C/50% độ ẩm tương đối).
Độ giãn dài đến khi đứt: ~ 400% (23°C/50% độ ẩm tương đối).
Độ kháng:
Kháng hóa chất: kháng nước, nước biển, dung dịch kiềm loãng, vữa xi măng và chất tẩy rửa phân tán. Không chống được tác dụng của axit hữu cơ, cồn, axit vô cơ, chất khử trùng và dung dịch.
Thông tin:
Thi công: độ rộng của khe phải được thiết kế phù hợp với sự dịch chuyển của khe. Nói chung, độ rộng khe phải là > 10mm và < 35mm. Tỉ lệ độ rộng – sâu của một khe phải được duy trì là ~ 1 : 0.8 (dành cho khe sàn).
Tất cả phải được thiết kế một cách phù hợp và kích thước theo nhà thầu chính chỉ định theo như tiêu chuẩn, bởi vì không thể thay đổi khi xây dựng. Cơ bản việc tính toán cho bề rộng của khe theo tính chất đặc trưng của vật liệu và sự dịch chuyển của kết cấu cũng như phương pháp thi công và kích thước của nó với các loại vật liệu xây dựng, cộng với phần bên ngoài của công trình.
Các loại khe < 10mm là để kiểm tra độ rạn nứt và vì thế khe không co giãn được. Độ rộng khe nói trên là ở thời điểm thi công (theo hướng dẫn 10°C).
Mức tiêu thụ phỏng đoán: